Hướng dẫn giao dịch Chứng Khoán theo Phương Pháp Wyckoff

0
58

Hướng dẫn giao dịch Chứng Khoán theo Phương Pháp Wyckoff. Mua bán cổ phiếu theo mẫu hình Wyckoff nhằm tối đa lợi nhuận khi giao dịch khi phân tích đồ thị.

Giới Thiệu Phướng Pháp Wyckoff

Richard Demille Wyckoff (1873-1934) là một nhà đầu tư thị trường chứng khoán người Mỹ, đồng thời là người sáng lập và biên tập viên một thời của Tạp chí Phố Wall. Ông cũng là biên tập viên của Kỹ thuật Thị trường Chứng khoán.

  • Hiện nay đã có rất nhiều kiến thức trong nguyên lý cơ bản của Wyckoff đã trở thành nền tảng của phân tích kĩ thuật. Ví dụ như 3 quy luật cơ bản: Cung – Cầu, Nguyên nhân – Kết quả, Nỗ lực – Kết quả; các mẫu hình về quá trình Tích lũy/ Phân phối; và tính ưu việt của Giá- Khối lượng (Price – Volume) khi xác định sự chuyển động của thị trường.
    Phương pháp Wyckoff đã được kiểm chứng qua hàng trăm năm, và vẫn tiếp tục được phát triển và ứng dụng cho tới ngày nay, nó luôn đúng trong tất cả các thị trường tài chính.
  • Việc này không quá ngạc nhiên, bởi phương pháp Wyckoff hướng vào việc phân tích hành động của giá và khối lượng để đánh giá việc phản ứng của cung cầu trong những chuyển biến của giá.
  • Trong bài đầu tiên này, tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cấu trúc của thị trường chứng khoán theo cách nhìn của Wyckoff. Các bạn sẽ biết được cách đọc thị trường theo con mắt của Strong hands/Big Boy, và tôi tin rằng sẽ không còn ai bị FOMO theo thị trường, mua đỉnh, bán đáy nữa
  • Thị trường tài chính luôn luôn biến động, nó thay đổi do sự tương tác liên tục giữa người mua và người bán. Đây là lý do tại sao traders sẽ thua lỗ khi sử dụng những mô hình cố định để cố gắng dự đoán hành động của giá.
  • Bạn phải hiểu rằng, thị trường sẽ không bao giờ hình thành theo đúng một mô hình cố định. Giá có thể sẽ phát triển theo các loại cấu trúc khác nhau. Đó là lý do tại sao chúng ta lại cần một cách tiếp cận mang lại sự linh hoạt cho các biến động của giá, tránh việc gán ghép cứng nhắc vào một mẫu hình để tự ép giá đi theo hướng chủ quan của cá nhân; đồng thời vẫn đảm bảo được sự chi phối của các yếu tố cố định nhằm mang lại tính khách quan cho việc đọc hiểu thị trường.

Sơ đồ tích lũy cơ bản WyckOff

Sơ đồ tích lũy cơ bản WyckOff

Sau đây tôi sẽ giải thích các thuật ngữ cơ bản để các bạn có thể nắm bắt được. Các bạn không cần phải áp lực để nhớ thuật ngữ, bởi chỉ cần hiểu rõ những giai đoạn để hiểu bản chất của việc di chuyển của giá là được

  • Accumulation (Tích lũy): đây là quá trình mà Big Boy (Large Operators) hấp thụ phần lớn lượng hàng đang sẵn có từ thị trường. Đây là quá trình chuyển giao từ những nhà đầu tư nhỏ lẻ (hay còn gọi là weak hands) sang những nhà đầu tư có kinh nghiệm (strong hands). Trong giai đoạn này, weak hands thường bị lòng tham và sự sợ hãi tác động, thường có quyết định sai lầm
  • Creek (lạch con sông – Thuật ngữ này lấy theo câu chuyện về một người tìm cách băng qua con sông – tôi sẽ có một bài viết về câu chuyện Jump across creek – băng qua lạch sau này): đây là mức kháng cự của cấu trúc tích lũy/ hoặc tái tích lũy. Nó được xác định bởi ngưỡng Automatic Rally (AR) và có thể tiếp tục ở giai đoạn pha B
  • CHoCH (Change of Character): giai đoạn thay đổi xu hướng. Giai đoạn này chỉ ra việc giá đang có sự thay đổi. CHoCH đầu tiên được xác định trong pha A, khi giá bắt đầu có dấu hiệu ngừng giảm, và chuyển dần sang giai đoạn củng cố. CHoCH thứ hai được tạo lập bắt đầu từ pha C tới hết pha D (từ Spring cho tới SOS – Sign of Strength) khi mà giá bắt đầu di chuyển từ vùng củng cố sang giai đoạn tăng giá

Pha A:

Pha A: là pha thể hiện việc dừng lại của một xu hướng downtrend trước đó. Nó được thể hiện qua những ngưỡng/dấu hiệu (events) sau:

  • PS (Preliminary Support/ Ngưỡng hỗ trợ đầu tiên): đây là nỗ lực đầu tiên cố ngăn chặn giá giảm (hay còn hiểu là lần bắt đáy đầu tiên của weak hands)
  • SC (Selling Climax – giá giảm rất dài và mạnh, gần như kiệt sức): hành động cực đoan để ngăn chặn việc giá giảm thêm
  • AR (Automatic Rally – tăng giá tự nhiên): là hành động giá tăng ngược trở lại, tạo ra 1 vùng range nhằm xác định được vùng tích lũy
  • ST (Secondary Test – test lần thứ 2): giá tiếp tục giảm test lần 2 vào vùng SC. Kết thúc lần ST sẽ đánh dấu việc kết thúc Pha A và bắt đầu Pha B

Pha B

Pha B: Hình thành nên phần “Nguyên nhân” của mệnh đề “Nguyên nhân – Kết quả” của Wyckoff, giá sẽ tích lũy tại đây để tạo ra kết quả là phá vỡ về sau

  •  UA (Upthrust Action – hành động trồi lên). Đây là hành động bứt phá lên, phá vỡ tạm thời ngưỡng kháng cự và quay ngược trở lại vùng range. Hành động này sẽ test lại ngưỡng giá được tạo bởi AR (giá vượt cao hơn AR cũng sẽ loại bỏ một phần weak hands đang short đặt Stoploss tại AR)
  • ST as SOW (Secondary Test as Sign of Weakness – test lần 2, là dấu hiệu của việc suy yếu). Đây là dấu hiệu của việc giá yếu dần khi mà giá cố phá vỡ ngưỡng hỗ trợ SC nhưng sau đó quay ngược trở lại vào trong range

Pha C

Spring (cú đâm thọt). Đây là lần test phá vỡ ngưỡng hỗ trợ tại SC (ở pha A) và ST as SOW (ở pha B). Có 3 loại Springs khác nhau như sau:

  • Test Spring: Giá giảm xuyên qua range dưới của vùng tích lũy để kiểm tra lượng người bán còn lại
  • LPS (Last point of Support – điểm cuối cùng của ngưỡng hỗ trợ): giá đâm xuống nhưng không qua được Support, mà quay trở lại range
  • TSO (Terminal Shakeout or Shakeout): giá đâm mạnh xuống phía dưới đột ngột và nhanh chóng quay ngược trở lại range

Pha D

Pha D: Bắt đầu hình thành xu hướng tăng (vẫn trong range tích lũy)

  •  SOS (sign of Strength – tín hiệu mạnh dần): giá bắt đầu di chuyển tăng giá mạnh hơn sau pha C. Pha D bao gồm hành động tăng giá chạm vào range bên trên, rồi phá vỡ nó JAC – Jump across the Creek/ Creek jump
  • LPS (Last point of support) – điểm hỗ trợ cuối cùng. Đây là những điểm đáy (HH/HL) trong quá trình tăng giá
  • BU (Backup): Đây là lần phản ứng (pullback) cuối cùng trước khi thị trường bắt đầu tăng giá chính thức. Nó cũng được gọi là BUEC (Back up to the Edge of the Creek, back to the creek, hay giá pullback lại ngưỡng support/creek)

Pha E

Pha E: Giá tăng mạnh thoát khoải vùng range. Tạo ra SOS và LPS tương tự như HH/HL của uptrend

Biến thể của cấu trúc tích lũy theo Phương Pháp Wyckoff

Biến thể của cấu trúc tích lũy theo Phương Pháp Wyckoff

Trường hợp thứ 2 này chỉ khác trường hợp 1 ở Pha C, ngưỡng Spring. Khi mà giá thất bại trong việc hình thành Spring, giá không thể chạm/ phá vỡ được ngưỡng hỗ trợ dưới cùng (tạo ra bởi SC (ở pha A), hoặc ST as SOW (ở pha B))

  • Trường hợp này rất hay xảy ra. Mục tiêu của giá là sẽ thăm dò/ test qua vùng giá hỗ trợ bên dưới này (Spring/shakeout…) tuy nhiên Big Boy (Big Operators) lại mua vào quá mạnh khiến không ai có thể mua thấp hơn được nữa.
  • Trường hợp này khá là phức tạp bởi chúng ta sẽ không thấy hành động Spring/shakeout, bởi vậy, Bullish sẽ khá thận trọng, dè chừng chưa vào cuộc (Thông thường như ở trường hợp 1, khi đã hình thành Spring, strong hands buyers sẽ cực kì tự tin để vào lệnh buy.
  • Khu vực giao dịch chính (vùng tích lũy) vẫn đang ở giai đoạn chờ Spring. Bởi vậy, khi Buy ở LPS (ở pha C), buyer sẽ có sự thận trọng nhất định. Bởi có thể giá sẽ quay trở lại test vùng zone dưới 1 lần nữa để tạo ra Spring Khi đó, không có lực mua mạnh mẽ, chúng ta cũng không thể tự tin vào lệnh mua tại LPS này. Và cơ hội vào lệnh duy nhất trong trường hợp 2 này là đợi giá JAC, tạo BUEC, và vào lệnh tại BUEC
  • Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về giai đoạn phân bổ, đây là giai đoạn khi mà những Strong hands bắt đầu xả hàng cho Weak hands. Quá trình này ngược lại với quá trình tích lũy, việc phân tích hoàn toàn tương tự như quá trình tích lũy

Giai đoạn phân bổ theo Phương Pháp Wyckoff

  • Distribution: Phân bổ. Đây là quá trình chuyển giao tài sản từ ông lớn (Large Operators/ strong hands) cho nhà đâu tư nhỏ lẻ (weak hands)
  • ICE: đây là mức hỗ trợ cho cấu trúc phân bổ hoặc tái phân bổ. Mức này được tạo lập bởi ngưỡng AR (Automatic Reaction), là ngưỡng thấp nhất để tạo ra vùng range phân bổ
  • CHoCH: change of character. Đây là vùng chỉ ra việc giá sẽ sớm thay đổi chiều. Vùng đầu tiên hình thành ở Pha A khi giá bắt đầu có dấu hiệu tạm dừng việc tăng giá, và bắt đầu giai đoạn củng cố. Vùng thứ hai được tạo lập bắt đầu từ pha C cho tới hết pha D, kết thúc quá trình củng cố và bắt đầu bước vào giai đoạn giảm giá

Pha A. Giai đoạn dừng uptrend trước đó

  • PSY. Preliminary Supply – Ngưỡng cản đầu tiên. Đây là lần đầu tiên có lực chặn giá tăng. Nỗ lực ngăn chặn này luôn luôn thất bại, giá sẽ tiếp tục tăng lên tạo climax
  • BC. Buying clymax. Hành động giá tăng cực đại (spread/range giá rất rộng), giá gần như dừng hẳn
  • AR: Automatic Reaction. Bearish Reaction. Giá sẽ giảm mạnh xuống. điểm AR kết hợp với BC sẽ tạo ra 1 vùng range để xác định vùng phân bổ tiềm năng.
  • ST: secondary test. Giá tiếp tục tăng lên bởi lực cầu mua vào tại AR (theo trend). Quá trình này sẽ kết thúc pha A, bắt đầu pha B

Pha B: Cấu trúc nên phần “Nguyên nhân” của mệnh đề “Nguyên nhân – Kết quả”

  • UT: Upthrust. Đâm chọc. Sự kiện này giống như quá trình Tích lũy. Giá cố phá ngưỡng cản, rồi nhanh chóng quay trở lại range. Quá trình test này sẽ phá vỡ ngưỡng cản tại BC
  • mSOW – minor sign of weakness – tín hiệu yếu phụ. Tương tự sự kiện ST as SOW (test lần 2 như một dấu hiệu yếu ớt) ở quá trình Tích lũy. Giá cố phá vỡ mức hỗ trợ bên dưới, nhưng không được và quay ngược trở lại range.

Pha C

  • UTAD – upthrust after distribution – đâm chọc sau quá trình phân bổ. Đây là quá trình tiếp tục test (cố phá vỡ) các mức cao tại pha A (Buying Climax), hay ở pha B (UT-upthrust).
  • UTAD test. Một bước di chuyển của giá tăng lên test lại ngưỡng quan trọng

Pha D. Hình thành xu hướng giảm bên trong range phân bổ.

  • MSOW: major sign of weakness. Giá bắt đầu giảm sau khi test xong đỉnh cũ ở pha C, tiếp theo sẽ phá được ngưỡng AR và ta sẽ thấy được sức mạnh giảm giá được hình thành (MSOW)
  • LPSY: last point of supply, pha test lại cuối cùng, trước khi giá giảm mạnh. Hay chính là những đợt pullback lại khi giá đã hình thành được downtrend, tạo LL/HL # Pha E. Giá giảm thoát khỏi range. Sau khi thoát khỏi range, giá sẽ giảm và tạo ra SOW, LPSY tương tự như LL/LH

Biến thể quá trình phân bổ theo Phương Pháp Wyckoff

Biến thể quá trình phân bổ theo Phương Pháp Wyckoff

  • Cũng giống như quá trình tích lũy, quá trình phân bổ cũng có một biến thể, đó là việc giá không thể tạo được UTAD ở pha C
  • Giá cố thử tăng lên test kháng cự ở pha A,B, nhưng không được bởi strong hands đã short trước đó để tránh trường hợp tăng giá.
  • Mô hình này xuất hiện sẽ làm giảm sự tự tin cho người bán, bởi họ không thấy được một pha UTAD (shaking – loại bỏ hoàn toàn weak hands). Chúng ta sẽ do dự khi short tại LPSY bởi chúng ta chưa biết rõ được liệu có hình thành 1 pha shaking hình thành UTAD hay không, bởi vậy, lực bán sẽ không được mạnh và rõ như trường hợp lý tưởng Cơ hội short chắc ăn nhất đó chỉ là ở LPSY tại cuối pha D, sau khi giá đã break ICE

Để thành thạo các mẫu hình của phương pháp Wyckoff bạn cần trải qua quan sát thực tế nhiều hình mẫu đồ thị giá các cổ phiếu trong dài hạn, nhất là cổ phiếu sau 1 giai đoạn dài tạo đáy hoặc lao dốc khỏi nền giá cứng để từ đó đưa ra các quyết định giao dịch và kiếm chứng.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here