Sáu nhóm chỉ số tài chính quan trọng trong đánh giá doanh nghiệp (P5)

0
23

NHÓM CHỈ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Khái niệm

Hiệu quả hoạt động là số liệu đo lường hiệu quả của lợi nhuận thu được dưới dạng một hàm của chi phí hoạt động.

Các chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

Chỉ số này cho thấy một đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế  của doanh nghiệp

Chỉ số này càng cao thì cho thấy kết quả kinh doanh của công ty càng khả quan.

Nếu chỉ số âm, điều này cho thấy kết quả kinh doanh của công ty đang bị thua lỗ. Mặc dù sản phẩm được tiêu thụ tuy nhiên thu nhập về không đủ bù đắp chi phí.

Chỉ số ROS phụ thuộc vào đặc thù của từng ngành và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)/ Tổng tài sản bình quân

Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản, không tính đến nguồn gốc hình thành lên tài sản và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chỉ số này được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa lãi suất vay vốn, việc sử dụng vốn vay tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

Tỷ suất LNST trên tổng tài sản (ROA)= Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

Chỉ số này đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp, ROA cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Chỉ số ROA càng cao càng cho thấy doanh nghiệp kiếm được nhiều lợi nhuận từ số tài sản hiện có. Chỉ số này nên được dùng để so sánh doanh nghiệp theo từng thời kỳ và so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành – có quy mô tài sản tương tự nhau.

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) = LNST/ VCSH bình quân

ROE là thước do hiệu quả trong việc sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chỉ số này thể hiện mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi một đồng vốn chủ bỏ ra trong kỳ.  ROE thường được dùng để so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Tỷ lệ ROE cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn một cách cân đối giữa vốn cổ đông với vốn vay để tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.

 

  • Thu nhập một cổ phần thường

Thu nhập một cổ phần thường (EPS) = (LNST – Cổ tức cho cổ đông ưu đãi)/ Số lượng cổ phần thường lưu hành

Chỉ số này thể hiện một cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Chỉ số EPS phản ánh tính hình kinh doanh của một công ty, giúp nhà đầu tư có thể dễ dàng lựa chọn nên đầu tư vào mã cổ phiếu nào. EPS cũng là công cụ để so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực.

Nguồn: Tổng hợp

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here