Sáu nhóm chỉ số tài chính quan trọng trong phân tích doanh nghiệp (P3)

0
28

NHÓM CHỈ SỐ HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm

Nhóm chỉ số hiệu suất hoạt động hay activity ratios là một tập hợp các chỉ số tài chính dùng để đánh giá khả năng của một công ty trong việc chuyển đổi các nguồn lực  khác nhau thành tiền mặt hoặc doanh thu.

Nhóm chỉ số này giúp ước tính hiệu quả tương quan của công ty trong việc sử dụng tài sản, đòn bẩy, hoặc các khoản mục khác trên báo cáo tài chính, khả năng quản lý của ban lãnh đạo trong việc sử dụng các tài nguyên để tạo ra doanh thu và lợi nhuận.  

Các chỉ số hiệu suất hoạt động

  • Số vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Tổng giá vốn hàng bán trong kỳ/ Tổng hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho đo lường khả năng của một công ty trong việc quản lý hàng tồn kho của mình một cách hiệu quả. Đồng thời cung cấp cái nhìn sâu sắc về doanh số bán hàng của một công ty. Chỉ số này cho biết số lần một công ty đã bán và thay thế hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất định. Số vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh, chính sách tồn kho của doanh nghiệp.

  • Số vòng quay hàng tồn kho lớn hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành, thể hiện; việc tổ chức, quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ kinh doanh, giảm lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho.
  • So vòng quay hàng tồn kho thấp, thể hiện: doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức, dẫn đến ứ động hàng tồn kho hoặc tình hình tiêu thụ sản phẩm thấp.

Từ số vòng quay hàng tồn kho, ta tính được chỉ số thời gian chuyển đổi hàng tồn kho:

Thời gian chuyển đổi hàng tồn kho = 360/ Vòng quay hàng tồn kho

Đây là một chỉ số đo lường mức độ nhanh chóng mà một doanh nghiệp sử dụng hết lượng hàng tồn kho trung bình. Nếu một doanh nghiệp đang hoạt động tốt, thì doanh nghiệp đó sẽ báo cáo chỉ số này thấp. Điều này cho thấy rằng công ty chỉ cần một thời gian ngắn để giải phóng hàng tồn kho.

  • Số vòng quay nợ phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán hàng/ Các khoản phải thu bình quân

Hệ số này phản ánh: trong kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng từ đó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp.

Kỳ thu tiền bình quân = 360/ Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh: kể từ lúc xuất giao hàng đến khi thu được tiền bán hàng thì mất bao lâu Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách bán chịu, việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.

  • Số vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh: số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm.

Vòng quay vốn lưu động càng lớn, thể hiện hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao.

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = 360/ Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh: để thực hiện 1 vòng quay vốn lưu đồng, cần bao nhiêu thời gian?

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càng nhanh và ngược lại.

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/ Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định trong kỳ của doanh nghiệp.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Nguyên giá TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ sử dụng tài sản cố định trong kỳ của doanh nghiệp.

  • Vòng quay tài sản (Vòng quay toàn bộ vốn)

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần/ Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản hiện có của doanh nghiệp Hệ số này chịu ảnh hưởng đặc điểm kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp. 

Nguồn: Tổng hợp

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here