Số Graham là gì? Phương pháp Benjamin Graham được ứng dụng như thế nào trong chứng khoán?

0
26

Graham là thuật ngữ được dùng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Graham được dùng trong lĩnh vực toán học và cả trong lĩnh vực kinh doanh đầu tư. Vậy, cụ thể số Graham là gì?

Trong lĩnh vực toán học

Trong lĩnh vực toán học, số Graham (Graham’s Number) một con số khổng lồ phát sinh như giới hạn trên của một vấn đề nào đó theo lý thuyết của Ramsey. Ông chính là người đã sử dụng Graham trong các cuộc trò chuyện với Martin Gardner (nhà khoa học phổ thông). Năm 1977, Martin Garner chính thức giới thiệu số Garham với công chúng trên tạp chí Scientific American.

Số Garham lớn hơn nhiều so với số Skewes, số Moser và số Googolplex. Có thể nói, số Garham to lớn đến nỗi con người không thể tưởng tượng được. Vì vậy, có thể nói, việc cố nhớ số Graham có thể khiến não bộ của bạn bị co sụp thành một chiếc lỗ đen.

số graham

Lấy ví dụ điển hình, bộ nhớ của máy tính rất lớn. Trong một e-mail điển hình có chứa một số văn bản và tệp đính kèm Microsoft Word. E-mail này sẽ chứa khoảng 50 kilobyte. Mà 1 byte = 8 bit và 1 kilobyte = 1.024 byte do đó, e-mail này sẽ bao gồm 409.600 bit.

Thông thường, một nửa số bit sẽ là 1 và nửa còn lại là 0. Do vậy, 204.800 bit sẽ lưu trữ bằng cách tích điện. Vậy sẽ cần khoảng 8 tỷ electron mà 1 electron = 9.109*10^-31 kg. Từ đó, ta có thể tính được một e-mail 50 kilobyte = 7.287*10^-21 kg. Đây là một con số rất rất nhỏ.

Nếu chúng ta biểu diễn số Graham bằng mã nhị phân này, bộ nhớ sẽ trở nên quá tải. Nó nặng đến nỗi kích thước của nó còn nhỏ hơn bán kính Schwarzschild. Do vậy, nó sẽ bị co sụp lại tạo thành một chiếc lỗ đen.

Trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh

Ngoài ra, Graham còn được biết đến trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh. Để định giá cổ phiếu, các nhà đầu tư đã sử dụng một công thức huyền thoại, đó là Benjamin Graham hay còn được gọi là phương pháp Graham.

Phương pháp Graham là gì? 

Benjamin Graham là phương pháp đo lường giá trị cơ bản của một cổ phiếu bằng việc tính thu nhập trên mỗi cổ phiếu (chỉ số EPS) và giá trị sổ sách trên một cổ phiếu (BVPS) của doanh nghiệp đó.

số graham

Kết quả của phương pháp Graham sẽ cho biết giới hạn của phạm vi giá cổ phiếu mà nhà đầu tư phải bỏ ra. Về mặt lý thuyết, bất kỳ giá cổ phiếu nào nhỏ hơn số Graham đều được coi là định giá thấp, tức cổ phiếu đó đáng để đầu tư.

3 công thức định giá cổ phiếu theo phương pháp Graham

Công thức 1

Benjamin Graham đã đưa ra công thức định giá này trong cuốn sách “Phân tích chứng khoán” (Stock Analysis). Ta có công thức định giá sau:

V = EPS * (8.5 + 2g)

số graham

Trong đó:

  • V: Giá trị cổ phiếu.
  • EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu sau thuế lũy kế trong 12 tháng gần nhất.
  • 8.5: Tỷ lệ P/E ước tính của mỗi cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng thu nhập là 0%.
  • g: Tỷ lệ tăng trưởng kép bình quân từ 7-10 năm tiếp theo.

Công thức 2

Để tạo ra công thức định giá cổ phiếu thứ 2, Benjamin Graham đã thay đổi chỉ số. Cụ thể, công thức định giá cổ phiếu số 2 như sau:

V = EPS * (8.5 + 2g) * 4.4/y

số graham

Trong đó:

  • V: Giá trị cổ phiếu.
  • EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu sau thuế lũy kế trong 12 tháng gần nhất.
  • 8.5: Tỷ lệ P/E ước tính của mỗi cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng thu nhập là 0%.
  • g: Tỷ lệ tăng trưởng kép bình quân từ 7-10 năm tiếp theo.
  • 4.4: Tỷ suất thu hồi vốn tối thiểu (lãi suất phi rủi ro) năm 1962.
  • y: Lãi suất trái phiếu của doanh nghiệp xếp hạng AAA 20 năm hiện tại.

Công thức 3

Ở công thức định giá cổ phiếu 3, Benjamin Graham đã công bố như sau:

V = (22.5 * EPS * BVPS)^(1/2)

số graham

Trong đó:

  • V: Giá trị cổ phiếu.
  • EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu sau thuế lũy kế trong 12 tháng gần nhất.
  • BVPS: Giá trị sổ sách/cổ phần.

Ví dụ cho công thức định giá của Benjamin Graham

Giả sử, một doanh nghiệp có cổ phiếu X bao gồm các thông số sau:

  • EPS = 5.000 đồng/cổ phiểu.
  • g = 7%/năm (trung bình từ 5 – 10 năm).
  • y = 6 ( tức lãi suất trái phiếu của doanh nghiệp = 6%).
  • BVPS = 40.000 đồng/cổ phiếu.

số graham

Với các thông số trên ta có thể định giá cổ phiếu X như sau:

  • Công thức 1: V1 = EPS x (8.5 + 2g) = 5.000 x (8.5 + 2×7) = 112.500 đồng/cổ phiếu.
  • Công thức 2: V2 = [EPS x (8.5 + 2g) x 4.4]/y = [5.000 x (8.5 + 2×7) x 4.4]/6 = 82.500 đồng/cổ phiếu.
  • Công thức 3: V3 = (22.5 x EPS x BVPS) ^ (½) = (22.5 x 5.000 x 50.000) ^ (½) = 67.000 đồng/cổ phiếu.

Vì giá trị cổ phiếu luôn biến động, việc định giá sẽ cổ phiếu X sẽ là một dải rộng, do vậy cổ phiếu X sẽ dao động từ 82.500 đồng/cổ phiếu – 112.500 đồng/cổ phiếu.

Một số lưu ý khi ứng dụng phương pháp Graham

Phương pháp Graham đã được tạo ra từ giữa thế kỷ 20 và ứng dụng đầu tiên tại thị trường chứng khoán Mỹ. Ở Việt Nam, nhà đầu tư vẫn có thể sử dụng Graham để định giá cổ phiếu. Tuy nhiên, khi áp dụng trong chứng khoán Việt Nam, công thức 1 sẽ được điều chỉnh như sau:

V = EPS * (7 +1.5g)

Theo đó, công thức 2 cũng được điều chỉnh như sau:

V = [EPS x (7 + 1.5g) x 4.4]/y

Phương pháp Graham giúp định giá cổ phiếu rất hiệu quả, tuy nhiên những biến số này theo thời gian có thể thay đổi phụ thuộc vào tình hình thực tế mỗi khu vực khác nhau. Vì vậy, nhà đầu tư cần phải xem xét kỹ lưỡng và kết hợp với các phương pháp khác để định giá cổ phiếu một cách chính xác nhất.

Nguồn: Infina

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here