Tìm hiểu về cổ phiếu ưu đãi, sự khác biệt giữa cổ phiếu ưu đãi với cổ phiếu phổ thông

0
17

Đầu tư cổ phiếu đang là một trong những hình thức phổ biến nhất hiện nay. Cổ phiếu do công ty chứng khoán phát hành, bao gồm 2 loại là cổ phiếu thường (phổ thông) và cổ phiếu ưu đãi. Hai loại này có rất nhiều điểm khác biệt. Thông qua bài viết này, sẽ giúp nhà đầu tư hiểu rõ về cổ phiếu ưu đãi.

Cổ phiếu ưu đãi là gì?

Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán xác thực cho quyền sở hữu trong công ty cổ phần đồng thời cung cấp một số quyền lợi cho người sở hữu cổ phiếu ưu đãi cao hơn so với cổ phiếu thường.

Giống như cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi cho phép người nắm giữ được coi là cổ đông của công ty khi sở hữu chúng. Tuy nhiên cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi có những điểm khác biệt, ví dụ như cổ phiếu ưu đãi trả cho người nắm giữ một lượng cổ tức cố định đã được xác định trước.

Tìm hiểu về cổ phiếu ưu đãi, sự khác biệt giữa cổ phiếu ưu đãi với cổ phiếu phổ thông

Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi là yếu tố rất quan trọng và ảnh hưởng đến việc chia cổ tức cố định bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được xác định dựa theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá cổ phiếu đó.

Các đặc điểm cơ bản của cổ phiếu ưu đãi

Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi bao gồm những điểm nổi bật sau đây:

Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi được quyền ưu tiên về cổ tức cũng như nhận thanh toán của doanh nghiệp khi thanh lý tài sản. Cụ thể, người sở hữu cổ phiếu ưu đãi được quy định một mức cổ tức cố định được xác định trước đó, hoàn toàn không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cổ tức cho cổ đông ưu đãi còn được chi trả trước khi chi trả cổ tức cho cổ đông thường. Thêm vào đó, khi doanh nghiệp thanh lý tài sản do phá sản hoặc giải thể, tài sản thanh lý được chia cho cổ đông ưu đãi trước khi chia cho cổ đông thường.

Tuy vậy, cổ đông ưu đãi không được quyền bỏ phiếu trong doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp tổ chức bỏ phiếu để bầu ra Hội đồng quản trị, cổ đông ưu đãi không được tham gia và cũng không được thông qua các vấn đề quan trọng trong công ty.

Ngoài ra, trong khi cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi sang cổ phiếu thường thì cổ phiếu thường lại không có khả năng chuyển đổi sang cổ phiếu ưu đãi.

Các loại cổ phiếu ưu đãi chính hiện nay

Cổ phiếu ưu đãi được phân thành 3 loại chính:

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là loại cổ phiếu mà người sở hữu được công ty chi trả cổ tức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức trung bình ổn định hàng năm.

Cổ tức được chia hàng năm cho cổ phiếu ưu đãi cổ tức bao gồm cổ tức thưởng và cổ tức cố định. Trong đó mức cổ tức cố định không bị phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Cách tính cổ tức cổ phiếu ưu đãi và mức cổ tức cố định cụ thể được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức.

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là loại cổ phiếu có số lượng phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Số phiếu biểu quyết được quy định cho một cổ phiếu ưu đãi biểu quyết theo Điều lệ của công ty.

Các quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết bao gồm: Quyền sử dụng số phiếu biểu quyết để biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông; Các quyền khác như cổ đông phổ thông ngoại trừ trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều này.

Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi biểu quyết không được quyền chuyển nhượng sang cho người khác cổ phiếu này.

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại loại cổ phiếu duy nhất mà người sở hữu được công ty hoàn trả lại số vốn góp ban đầu theo yêu cầu hoặc theo các điều kiện ghi trên cổ phiếu ưu đãi hoàn lại.

Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại được hưởng các quyền khác như cổ đông phổ thông.

Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, biểu quyết và đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Cách tính cổ tức của cổ phiếu ưu đãi

Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có thể được tính dựa theo công thức sau đây:

Tỷ lệ cổ tức = Cổ tức đã trả / lợi nhuận ròng

Tỷ lệ cổ tức ưu đãi được tính bằng cổ tức đã trả hàng năm chia cho lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu.

Ngoài công thức trên, còn một cách tính cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bằng công thức sau đây:

Tỷ lệ cổ tức cổ đông = 1 – tỷ lệ duy trì

Trong công thức trên tỷ lệ duy trì = (EPS – DPS) / EPS.

Đơn vị EPS biểu thị cho lợi nhuận tính trên mỗi cổ phiếu, còn DPS biểu thị cho cổ tức tính trên mỗi cổ phiếu.

Điểm khác nhau giữa cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông

Đặc điểm Cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu ưu đãi
Ưu đãi cho chủ sở hữu Không có Nhận được nhiều ưu đãi khác nhau dựa theo tính chất từng cổ phiếu.
Cổ tức Được chia dựa trên hiệu quả hoạt động của công ty.

Mức chia có biến động thường xuyên.

Mức chia ổn định không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh.

Nhà đầu tư có thể nhận được tỷ lệ cổ tức cao hơn cổ phiếu thường.

Quyền tham gia quản lý Có quyền tham gia công tác quản lý trong công ty. Không có quyền tham gia quản lý.
Quyền biểu quyết Có quyền biểu quyết với quy định một cổ một phiếu. Chỉ có cổ phiếu ưu đãi biểu quyết được tham gia, số lượng phiếu trên một cổ sẽ được quy định theo điều lệ công ty.
Quyền nhận lại vốn góp khi công ty phát hành phá sản Nhận phần vốn góp sau người sở hữu cổ phiếu ưu đãi. Được ưu tiên nhận lại vốn góp trước.
Số lượng cổ phiếu Số lượng nhiều Số lượng ít

Nguồn: Tổng hợp.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here